Công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là khâu cuối cùng và quan trọng bậc nhất nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng nguồn vốn, xác định chính xác chi phí hợp pháp cấu thành tài sản cố định của công trình. Tuy nhiên, trong thực tế triển khai, nhiều Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án gặp không ít trở ngại do hồ sơ chưa đồng bộ hoặc thiếu căn cứ pháp lý.
1. Căn cứ pháp lý quản lý quyết toán vốn đầu tư công hiện hành
Hiện nay, việc lập, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành được thực hiện chủ yếu theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Theo đó, nguyên tắc tối thượng là "Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác sử dụng". Mọi khoản chi không đúng chủ trương đầu tư, không có trong dự toán được duyệt hoặc sai định mức đều phải được loại trừ trong quá trình kiểm toán và thẩm tra quyết toán.
2. Các sai lệch thường gặp về khối lượng và đơn giá xây lắp
Qua quá trình thực hiện kiểm toán quyết toán công trình xây dựng cơ bản, các kiểm toán viên và chuyên gia kỹ thuật nhận thấy các vướng mắc trọng yếu thường tập trung ở các nhóm nội dung sau:
- Chênh lệch giữa bản vẽ hoàn công và khối lượng thực tế: Khối lượng nghiệm thu trong thanh toán giai đoạn thường được tính theo dự toán trúng thầu mà chưa trừ các phần giảm trừ do thay đổi biện pháp thi công hoặc điều chỉnh hiện trường.
- Áp sai hệ số chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước: Áp dụng sai loại công trình (ví dụ: công trình hạ tầng kỹ thuật nhưng áp hệ số công trình dân dụng) hoặc không điều chỉnh hệ số khi công trình thi công ở vùng sâu, vùng xa theo đúng quyết định phê duyệt.
- Bù giá vật liệu xây dựng: Thiếu sót các biên bản kiểm tra giá tại thời điểm đưa vật liệu vào công trình, hoặc áp dụng chỉ số giá xây dựng của địa phương chưa phù hợp với thời điểm thi công thực tế.
3. Kiểm soát chi phí thiết bị và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Đối với gói thầu mua sắm thiết bị, Chủ đầu tư cần lưu ý kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ xuất xứ hàng hóa (C/O), chứng chỉ chất lượng (C/Q), tờ khai hải quan (đối với thiết bị nhập khẩu) và biên bản chạy thử liên động không tải, có tải.
Đối với chi phí tư vấn (thiết kế, thẩm tra, giám sát thi công), trường hợp hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%), chi phí tư vấn quyết toán bắt buộc phải tính lại theo giá trị xây lắp, thiết bị được quyết toán thực tế chứ không mặc định theo giá trị dự toán ban đầu.
4. Quy trình phối hợp với đơn vị kiểm toán độc lập để rút ngắn thời gian phê duyệt
Để rút ngắn thời gian thẩm tra của cơ quan tài chính (Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch), việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập có năng lực pháp lý và đội ngũ kỹ sư kiểm toán giàu kinh nghiệm là giải pháp hiệu quả hàng đầu.
Báo cáo kiểm toán quyết toán của AACC luôn đi kèm các phụ lục chi tiết, giải trình rõ ràng các căn cứ pháp lý của từng khoản mục chi phí được chấp thuận cũng như các khoản kiến nghị giảm trừ, giúp cơ quan thẩm tra dễ dàng đối soát và đẩy nhanh tiến độ ban hành Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung số 62/2020/QH14.
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.
- Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 1000 - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.
- Nguồn trích dẫn: Ban Chuyên môn AACC